数 + つ/いくつ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
つ
Giải thích
Bộ số đếm gốc Nhật dùng để đếm đồ vật nói chung (táo, trứng, kẹo, câu hỏi…) khi không có trợ số từ riêng hoặc không nhớ: ひとつ, ふたつ, みっつ, よっつ, いつつ, むっつ, ななつ, やっつ, ここのつ, とお (10 không có つ). Hỏi số lượng: いくつ (mấy cái); いくつ cũng dùng hỏi tuổi (おいくつですか, lịch sự). Bộ số này chỉ dùng tới 10; từ 11 trở đi dùng số Hán Nhật + 個 (じゅういっこ) hoặc chỉ số. Không dùng ~つ để đếm người (dùng ~人).
みかんを四つください。
みかんをよっつください。
Cho tôi bốn quả quýt.
みかんを四つください。
みかんをよっつください。
Cho tôi bốn quả quýt.
「卵はいくつありますか。」「五つあります。」
「たまごはいくつありますか。」「いつつあります。」
"Có mấy quả trứng?" "Có năm quả."
この部屋にいすが九つあります。
このへやにいすがここのつあります。
Trong phòng này có chín cái ghế.
教室に学生が三ついます。
教室に学生が三人います。
~つ chỉ đếm đồ vật; đếm người phải dùng ~人 (ひとり, ふたり, さんにん…).
あめを十一つ買いました。
あめを十一個買いました。
Bộ ひとつ~とお chỉ đến 10; từ 11 trở lên dùng ~個 hoặc số Hán Nhật.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!