N + ごろ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
ごろ gắn sau danh từ chỉ thời điểm (giờ, ngày, tháng, năm, mùa) để nói "khoảng, vào tầm": 7時ごろ, 3月ごろ, 夏ごろ. Cách nối: N (thời điểm) + ごろ; khi kèm hành động thường nói ごろ + động từ, hoặc ごろに (cả hai đều dùng được, không có に tự nhiên hơn trong hội thoại). Chỉ dùng với thời điểm; với lượng hay khoảng thời gian kéo dài (2時間, 1000円) dùng ぐらい/くらい. Khi đọc, 7時ごろ đọc liền thành しちじごろ.
毎晩十一時ごろ寝ます。
まいばんじゅういちじごろねます。
Tối nào tôi cũng ngủ vào khoảng mười một giờ.
毎晩十一時ごろ寝ます。
まいばんじゅういちじごろねます。
Tối nào tôi cũng ngủ vào khoảng mười một giờ.
三月ごろ日本へ行きます。
さんがつごろにほんへいきます。
Khoảng tháng ba tôi sẽ đi Nhật.
兄は七時ごろに帰りました。
あにはしちじごろにかえりました。
Anh trai tôi về nhà khoảng bảy giờ.
毎日二時間ごろ勉強します。
毎日二時間ぐらい勉強します。
"Khoảng" trong tiếng Việt dùng chung cho mọi thứ, nhưng ごろ chỉ dùng cho thời điểm; khoảng thời gian (2 tiếng) phải dùng ぐらい.
ごろ七時に起きます。
七時ごろ起きます。
Theo thói quen tiếng Việt ("khoảng 7 giờ") người học đặt ごろ trước số; ごろ luôn đứng SAU danh từ thời điểm.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!