N + 時 + N + 分/何時
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
時
Giải thích
Nói giờ: số + 時 (じ), số + 分 (ふん/ぷん); hỏi giờ: 何時 (なんじ), 何分 (なんぷん). Cần nhớ cách đọc đặc biệt: 4時 = よじ, 7時 = しちじ, 9時 = くじ; phút: 1分 いっぷん, 3分 さんぷん, 4分 よんぷん, 6分 ろっぷん, 8分 はっぷん, 10分 じゅっぷん, còn 2分 にふん, 5分 ごふん, 7分 ななふん, 9分 きゅうふん. Rưỡi là 半 (はん): 7時半. Sáng/chiều thêm 午前/午後 trước giờ. Khi gắn hành động vào giờ cụ thể dùng に (7時に 起きます); hỏi giờ hiện tại: 今 何時ですか.
今、何時ですか。
いま、なんじですか。
Bây giờ là mấy giờ?
今、何時ですか。
いま、なんじですか。
Bây giờ là mấy giờ?
今、四時十分です。
いま、よじじゅっぷんです。
Bây giờ là bốn giờ mười phút.
毎朝、六時半に起きます。
まいあさ、ろくじはんにおきます。
Sáng nào tôi cũng dậy lúc sáu rưỡi.
四時 (よんじ)
四時 (よじ)
4 giờ đọc là よじ, không đọc よんじ hay しじ; tương tự 9 giờ là くじ.
三分 (さんふん)
三分 (さんぷん)
Với 1, 3, 4, 6, 8, 10 phút, 分 đọc là ぷん; người học hay đọc đều là ふん.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!