数 + 人/枚/台/本/冊/回
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Tiếng Nhật đếm bằng số + trợ số từ tuỳ theo LOẠI vật, giống "con, cái, tờ, chiếc" trong tiếng Việt: ~人 (người), ~枚 (vật mỏng, phẳng: giấy, áo, tem, đĩa), ~台 (máy móc, xe cộ), ~本 (vật dài: bút, chai, ô, cây), ~冊 (sách, vở), ~回 (số lần), ~杯 (cốc, bát), ~匹 (con vật nhỏ). Hỏi: 何 + trợ số từ (何人, 何枚, 何本…). Chú ý biến âm: 一人 ひとり, 二人 ふたり; 一本 いっぽん, 三本 さんぼん, 六本 ろっぽん, 八本 はっぽん, 何本 なんぼん; 一冊 いっさつ, 一回 いっかい.
わたしの家族は四人です。
わたしのかぞくはよにんです。
Gia đình tôi có bốn người.
わたしの家族は四人です。
わたしのかぞくはよにんです。
Gia đình tôi có bốn người.
えんぴつを三本と、ノートを二冊買いました。
えんぴつをさんぼんと、ノートをにさつかいました。
Tôi đã mua ba cây bút chì và hai quyển vở.
うちには車が一台と、自転車が二台あります。
うちにはくるまがいちだいと、じてんしゃがにだいあります。
Nhà tôi có một chiếc ô tô và hai chiếc xe đạp.
切手を三つください。
切手を三枚ください。
Tem là vật mỏng, phẳng nên đếm bằng ~枚; ~つ nghe như đứa trẻ chưa biết trợ số từ.
学生がいちにんいます。
学生がひとりいます。
Một người, hai người đọc đặc biệt là ひとり, ふたり; từ ba người trở đi mới là さんにん, よにん….
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!