N + と
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
と gắn sau danh từ chỉ người (hoặc con vật) để nói người cùng làm hành động với mình: 友だちと 行きます (đi với bạn). Cách nối: N (người) + と + động từ. Với những động từ cần đối phương như 会います, 結婚します, 話します thì と chỉ đối phương. Nói "một mình" dùng ひとりで, không dùng と. Có thể thêm いっしょに cho rõ nghĩa: 母と いっしょに 買い物します.
家族と京都へ行きました。
かぞくときょうとへいきました。
Tôi đã đi Kyoto cùng gia đình.
家族と京都へ行きました。
かぞくときょうとへいきました。
Tôi đã đi Kyoto cùng gia đình.
母といっしょに料理を作ります。
ははといっしょにりょうりをつくります。
Tôi nấu ăn cùng với mẹ.
だれと映画を見ましたか。
だれとえいがをみましたか。
Bạn đã xem phim với ai?
ひとりと日本へ来ました。
ひとりで日本へ来ました。
"Một mình" dùng ひとりで; と chỉ dùng khi có người đi cùng.
友だちにいっしょに行きます。
友だちといっしょに行きます。
Người cùng làm việc đánh dấu bằng と; に chỉ đích hoặc đối tượng nhận.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!