N1 + と + N2
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
と nối hai hay nhiều danh từ với nghĩa "và", liệt kê ĐẦY ĐỦ (chỉ có những thứ đó). Cách nối: N1 + と + N2 (+ と + N3…); sau cụm danh từ dùng trợ từ bình thường: パンと 牛乳を 買いました. と chỉ nối danh từ, không nối động từ, tính từ hay hai câu (nối câu dùng そして, nối tính từ dùng thể て). Nếu chỉ nêu vài ví dụ (còn nữa) thì dùng や~など.
パンと牛乳を買いました。
パンとぎゅうにゅうをかいました。
Tôi đã mua bánh mì và sữa.
パンと牛乳を買いました。
パンとぎゅうにゅうをかいました。
Tôi đã mua bánh mì và sữa.
わたしの家族は父と母と妹です。
わたしのかぞくはちちとははといもうとです。
Gia đình tôi gồm bố, mẹ và em gái.
かばんの中に本とノートがあります。
かばんのなかにほんとノートがあります。
Trong cặp có sách và vở.
この部屋は広いと明るいです。
この部屋は広くて明るいです。
Chữ "và" giữa hai tính từ không dịch bằng と; tính từ い nối bằng thể て (広くて).
朝ご飯を食べましたと学校へ行きました。
朝ご飯を食べました。そして、学校へ行きました。
と không nối hai câu/động từ; dùng そして hoặc thể て.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!