N + で
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
で gắn sau danh từ để chỉ phương tiện, công cụ, cách thức thực hiện hành động: phương tiện giao thông (バスで, 電車で), dụng cụ (はしで, ペンで), ngôn ngữ (日本語で), cách liên lạc (メールで, 電話で). Cách nối: N + で + động từ. Đi bộ không nói あしで mà dùng 歩いて (歩いて 行きます). Cũng nên phân biệt với で chỉ nơi diễn ra hành động (図書館で 勉強します) – cùng chữ nhưng là chủ điểm khác.
電車で会社へ行きます。
でんしゃでかいしゃへいきます。
Tôi đi làm bằng tàu điện.
電車で会社へ行きます。
でんしゃでかいしゃへいきます。
Tôi đi làm bằng tàu điện.
はしでご飯を食べます。
はしでごはんをたべます。
Tôi ăn cơm bằng đũa.
日本語でレポートを書きました。
にほんごでレポートをかきました。
Tôi đã viết báo cáo bằng tiếng Nhật.
足で学校へ行きます。
歩いて学校へ行きます。
Dịch "đi bằng chân" theo tiếng Việt là sai; đi bộ trong tiếng Nhật là 歩いて.
バスに会社へ来ます。
バスで会社へ来ます。
Đi bằng xe gì dùng で; に đi với 乗ります (lên xe), không chỉ phương tiện.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!