Vて + はいけません
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Mẫu dùng để nói "không được làm V", diễn tả sự cấm đoán theo quy định, luật lệ hoặc lẽ thường. Cách nối: chia động từ sang thể て rồi thêm はいけません (たべます → たべて → たべてはいけません; のみます → のんではいけません). Thường dùng để trả lời từ chối câu hỏi xin phép ~てもいいですか: 「いいえ、~てはいけません」. Vì là lời cấm khá mạnh, người dưới không nói trực tiếp với người trên; khi muốn từ chối lịch sự với khách, người Nhật hay nói 「すみません、ちょっと…」. Trong hội thoại thân mật có dạng rút gọn ~ちゃだめ (học ở N4).
ここで写真を撮ってはいけません。
ここでしゃしんをとってはいけません。
Không được chụp ảnh ở đây.
ここで写真を撮ってはいけません。
ここでしゃしんをとってはいけません。
Không được chụp ảnh ở đây.
教室で食べてはいけません。
きょうしつでたべてはいけません。
Không được ăn trong lớp học.
「たばこを吸ってもいいですか。」「いいえ、吸ってはいけません。」
「たばこをすってもいいですか。」「いいえ、すってはいけません。」
"Tôi hút thuốc được không?" "Không, không được hút."
ここで写真を撮るはいけません。
ここで写真を撮ってはいけません。
Phải dùng thể て trước はいけません, không dùng thể từ điển.
「ここで遊んでもいいですか。」「いいえ、遊んでもよくないです。」
「ここで遊んでもいいですか。」「いいえ、遊んではいけません。」
Câu trả lời phủ định cho ~てもいいですか không phải là ~てもよくないです mà là ~てはいけません.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!