Plain + でしょう
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
でしょう
Giải thích
でしょう có hai cách dùng: (1) phỏng đoán "có lẽ…", hay gặp trong dự báo thời tiết; (2) xác nhận lại với người nghe "…phải không?", lên giọng ở cuối (でしょう↗). Cách nối: động từ và tính từ đuôi い ở thể thường + でしょう (ふる でしょう, さむい でしょう); tính từ đuôi な và danh từ bỏ だ, nối trực tiếp (しずか でしょう, あめ でしょう). Dạng thông thường là だろう (nam giới hay dùng) và でしょ↗ trong hội thoại. Mức độ chắc chắn cao hơn かもしれません.
あしたは雨が降るでしょう。
あしたはあめがふるでしょう。
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.
あしたは雨が降るでしょう。
あしたはあめがふるでしょう。
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.
北海道の冬は寒いでしょう。
ほっかいどうのふゆはさむいでしょう。
Mùa đông ở Hokkaido chắc là lạnh lắm.
この人、山田さんでしょう?
このひと、やまださんでしょう?
Người này là anh Yamada phải không?
あしたは雨だでしょう。
あしたは雨でしょう。
Danh từ và tính từ đuôi な bỏ だ trước でしょう.
あしたは雨が降りますでしょう。
あしたは雨が降るでしょう。
Ở trình độ cơ bản, động từ trước でしょう dùng thể thường, không dùng thể ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!