Vない (~なければ) + なりません
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
なければなりません
Giải thích
Diễn tả nghĩa vụ, sự cần thiết: "phải làm V" (bất kể ý muốn của người nói). Cách nối: động từ thể ない bỏ い thêm ければ なりません (いかない → いかなければ なりません; たべない → たべなければ なりません; しない → しなければ なりません). Dạng thông thường: ~なければ ならない, ~なければ いけない; trong hội thoại hay rút gọn thành ~なきゃ. Phủ định "không cần phải" không phải ~なければ なりません mà là ~なくても いいです. Nhiều danh sách xếp mẫu này ở N4.
あしたまでにレポートを出さなければなりません。
あしたまでにレポートをださなければなりません。
Tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai.
あしたまでにレポートを出さなければなりません。
あしたまでにレポートをださなければなりません。
Tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai.
毎日薬を飲まなければなりません。
まいにちくすりをのまなければなりません。
Ngày nào tôi cũng phải uống thuốc.
もう帰らなければなりません。
もうかえらなければなりません。
Tôi phải về rồi.
毎日薬を飲むなければなりません。
毎日薬を飲まなければなりません。
Phải chia từ thể ない (のまない → のまなければ), không ghép vào thể từ điển.
あしたは来なければなりませんか。いいえ、来なければなりません。
あしたは来なければなりませんか。いいえ、来なくてもいいです。
Trả lời "không cần phải" thì dùng ~なくてもいいです.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!