Plain + と思う
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
と思います/と思う
Giải thích
Dùng để nêu ý kiến, phán đoán hoặc suy đoán của người nói: "tôi nghĩ là…". Cách nối: động từ, tính từ đuôi い ở thể thường + と思う (ふると おもう, たかいと おもう); tính từ đuôi な và danh từ phải thêm だ (べんりだと おもう, がくせいだと おもう). Phủ định ý kiến thường đặt ở vế trước: ~ないと 思います (tự nhiên hơn ~と 思いません). Câu khẳng định với chủ ngữ ngôi thứ nhất; muốn nói người khác nghĩ gì thì dùng ~と思っています. Hỏi ý kiến người khác: ~について どう 思いますか.
あしたは雨が降ると思います。
あしたはあめがふるとおもいます。
Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa.
あしたは雨が降ると思います。
あしたはあめがふるとおもいます。
Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa.
この辞書はとても便利だと思う。
このじしょはとてもべんりだとおもう。
Tớ thấy cuốn từ điển này rất tiện.
田中さんはもう帰ったと思います。
たなかさんはもうかえったとおもいます。
Tôi nghĩ anh Tanaka đã về rồi.
この辞書は便利と思います。
この辞書は便利だと思います。
Tính từ đuôi な và danh từ phải có だ trước と思います.
この映画はおもしろいですと思います。
この映画はおもしろいと思います。
Phần trước と思います dùng thể thường, không dùng です/ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!