Vて + います
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて/Vで + います
Giải thích
Vています còn diễn tả: (1) TRẠNG THÁI kết quả còn kéo dài sau một hành động tức thời, với động từ như 結婚する (kết hôn), 住む (sống), 知る (biết), 持つ (có, cầm): 結婚しています = đã có gia đình (đang ở trạng thái kết hôn); (2) việc làm THƯỜNG XUYÊN, nghề nghiệp: 銀行で働いています, 大学で日本語を教えています. Cách nối: thể て + います. Đặc biệt: 知っています (biết) có phủ định là 知りません, không nói 知っていません. 住みます đi với に: 東京に住んでいます.
姉は結婚しています。
あねはけっこんしています。
Chị gái tôi đã lập gia đình.
姉は結婚しています。
あねはけっこんしています。
Chị gái tôi đã lập gia đình.
わたしは大阪に住んでいます。
わたしはおおさかにすんでいます。
Tôi sống ở Osaka.
父は銀行で働いています。
ちちはぎんこうではたらいています。
Bố tôi làm việc ở ngân hàng.
「山田さんの電話番号を知っていますか。」「いいえ、知っていません。」
「山田さんの電話番号を知っていますか。」「いいえ、知りません。」
知っています là trường hợp đặc biệt: phủ định là 知りません.
わたしの兄は結婚します。(もう妻がいます)
わたしの兄は結婚しています。
結婚します là hành động "sẽ cưới"; nói ai đó đã có vợ/chồng (trạng thái hiện tại) phải dùng 結婚しています.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!