Vた + ことがあります
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vた + ことがあります/ことがありません
Giải thích
Dùng để nói về kinh nghiệm: "đã từng làm V (một lần nào đó trong đời)". Cách nối: động từ thể た + ことが あります (いった ことが あります). Phủ định: ~た ことが ありません (chưa từng); câu hỏi: ~た ことが ありますか. Chỉ dùng cho trải nghiệm đặc biệt, không dùng cho việc vừa làm hôm qua hay việc làm hằng ngày (きのう すしを たべた ことが あります là sai). Thể thông thường là ~た ことが ある. Nhiều danh sách xếp mẫu này ở N4.
わたしは沖縄へ行ったことがあります。
わたしはおきなわへいったことがあります。
Tôi đã từng đến Okinawa.
わたしは沖縄へ行ったことがあります。
わたしはおきなわへいったことがあります。
Tôi đã từng đến Okinawa.
納豆を食べたことがありますか。
なっとうをたべたことがありますか。
Bạn đã từng ăn natto chưa?
着物を着たことがありません。
きものをきたことがありません。
Tôi chưa từng mặc kimono.
きのう、すしを食べたことがあります。
きのう、すしを食べました。
~たことがあります nói về kinh nghiệm, không đi với thời điểm cụ thể gần đây như きのう.
納豆を食べることがありますか。
納豆を食べたことがありますか。
Hỏi kinh nghiệm phải dùng thể た; ~ることがある lại mang nghĩa "thỉnh thoảng có khi…".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!