Vた + ところだ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
たところ/だところ
Giải thích
Vた + ところだ diễn tả hành động vừa kết thúc ngay trước thời điểm nói, theo thời gian thực tế (vài phút, vừa lúc nãy): "vừa mới… xong". Cách nối: Vた + ところだ/ところです (着いたところ, 読んだところ). Thường đi với 今, ちょうど, たった今. Khác với ~たばかり: ~たところ chỉ khoảnh khắc ngay sau khi xong, không dùng với khoảng thời gian dài như 先月, 去年.
今、家に着いたところです。
いま、いえについたところです。
Tôi vừa mới về đến nhà.
今、家に着いたところです。
いま、いえについたところです。
Tôi vừa mới về đến nhà.
授業はちょうど始まったところです。
じゅぎょうはちょうどはじまったところです。
Giờ học vừa mới bắt đầu.
今、ご飯を食べたところなので、おなかがいっぱいです。
いま、ごはんをたべたところなので、おなかがいっぱいです。
Tôi vừa ăn cơm xong nên no rồi.
先月日本に来たところです。
先月日本に来たばかりです。
Khoảng thời gian dài (先月) không dùng ~たところ; dùng ~たばかり.
ただいま。今、家に着くところです。
ただいま。今、家に着いたところです。
Đã về tới nhà (vừa xong) thì dùng thể た; thể từ điển + ところ nghĩa là "sắp".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!