Vる/Vない + ことがある
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vる/Vない + ことがある/ことがあります
Giải thích
Diễn tả việc thỉnh thoảng mới xảy ra, không thường xuyên: "thỉnh thoảng có khi…", "cũng có lúc…". Cách nối: động từ thể từ điển + ことが ある (おそく なる ことが ある); thể ない + ことが ある ("có khi không…": あさごはんを たべない ことが ある). Thường đi với ときどき, たまに. Thể lịch sự: ~ことが あります. Phân biệt với ~たことがある (đã từng, nói về kinh nghiệm): mẫu này nói về tần suất ở hiện tại, không phải trải nghiệm trong quá khứ.
電車が遅れて、会社に遅刻することがあります。
でんしゃがおくれて、かいしゃにちこくすることがあります。
Có khi tàu trễ nên tôi đi làm muộn.
電車が遅れて、会社に遅刻することがあります。
でんしゃがおくれて、かいしゃにちこくすることがあります。
Có khi tàu trễ nên tôi đi làm muộn.
忙しいとき、朝ご飯を食べないことがある。
いそがしいとき、あさごはんをたべないことがある。
Lúc bận có khi tôi không ăn sáng.
この道は冬に雪で通れなくなることがあります。
このみちはふゆにゆきでとおれなくなることがあります。
Con đường này mùa đông có khi không đi được vì tuyết.
ときどき会社に遅刻したことがあります。
ときどき会社に遅刻することがあります。
Nói về tần suất "thỉnh thoảng" ở hiện tại dùng thể từ điển; thể た là "đã từng".
ときどき朝ご飯を食べませんことがあります。
ときどき朝ご飯を食べないことがあります。
Trước こと dùng thể thường (~ない), không dùng thể ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!