N + が + 自動詞て + いる
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + が + Vて + います
Giải thích
Tự động từ chỉ sự thay đổi xảy ra trong tích tắc (開く, 閉まる, つく, 消える, 落ちる, 壊れる, 止まる…) khi chia ~ている không có nghĩa "đang làm" mà chỉ trạng thái sau khi sự việc đã xảy ra và còn lưu lại tới giờ: 窓が開いています = cửa sổ đang (ở trạng thái) mở. Cách nối: N + が + Vて (thể て của tự động từ) + いる/います. Người nói chỉ mô tả cảnh trước mắt, không quan tâm ai làm. So sánh: 雨が降っている (đang mưa, tiếp diễn) với 窓が開いている (đã mở, còn mở). Nếu muốn nhấn mạnh có người cố ý làm vậy thì dùng tha động từ + てある (窓が開けてある).
教室の窓が開いています。
きょうしつのまどがあいています。
Cửa sổ lớp học đang mở.
教室の窓が開いています。
きょうしつのまどがあいています。
Cửa sổ lớp học đang mở.
だれもいないのに、電気がついています。
だれもいないのに、でんきがついています。
Không có ai mà đèn vẫn đang bật.
あ、財布が落ちていますよ。
あ、さいふがおちていますよ。
Ơ, có cái ví rơi dưới đất kìa.
窓が開けています。
窓が開いています。
Mô tả trạng thái "cửa đang mở" với が thì dùng tự động từ 開く; 開ける là tha động từ, cần を và người thực hiện.
このパソコンは壊れます。使えません。
このパソコンは壊れています。使えません。
Thể ます chỉ việc sắp xảy ra hoặc thói quen; trạng thái đang thấy trước mắt phải dùng ~ています.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!