Vて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて/Vで
Giải thích
Thể て là dạng nối quan trọng nhất (dùng trong ~てください, ~ています, nối hành động…). Cách chia theo nhóm. Nhóm I theo âm cuối thể từ điển: う・つ・る → って (買って, 待って, 帰って); む・ぶ・ぬ → んで (読んで, 遊んで, 死んで); く → いて (書いて); ぐ → いで (泳いで); す → して (話して). Ngoại lệ: 行く → 行って. Nhóm II: bỏ る thêm て (食べて, 見て). Nhóm III: する → して, 来る → 来て (きて). Khi nối hai hành động bằng て: V1て、V2 = làm V1 rồi làm V2, thì của cả câu do động từ cuối quyết định.
友だちに会って、映画を見ました。
ともだちにあって、えいがをみました。
Tôi gặp bạn rồi đi xem phim.
友だちに会って、映画を見ました。
ともだちにあって、えいがをみました。
Tôi gặp bạn rồi đi xem phim.
図書館で本を読んで、うちへ帰りました。
としょかんでほんをよんで、うちへかえりました。
Tôi đọc sách ở thư viện rồi về nhà.
京都へ行って、写真をたくさん撮りました。
きょうとへいって、しゃしんをたくさんとりました。
Tôi đi Kyoto và chụp rất nhiều ảnh.
あした京都へ行いて、お寺を見ます。
あした京都へ行って、お寺を見ます。
行く là ngoại lệ: tuy kết thúc bằng く nhưng thể て là 行って, không phải 行いて.
コーヒーを飲みて、出かけます。
コーヒーを飲んで、出かけます。
Không lấy thân ます rồi thêm て với động từ nhóm I; 飲む kết thúc bằng む nên thành 飲んで.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!