Vない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ない
Giải thích
Thể ない là dạng phủ định thông thường của động từ, tương ứng với ~ません. Cách chia từ thể ます: nhóm I đổi âm cột い trước ます sang cột あ rồi thêm ない (かきます → かかない, のみます → のまない); riêng động từ có い trước ます (かいます, あいます) đổi thành わ: かわない, あわない. Nhóm II bỏ ます thêm ない (たべます → たべない). Nhóm III: します → しない, きます → こない. Đặc biệt ある có thể ない là ない (không nói あらない). Thể này dùng trong hội thoại thân mật và đứng trước các mẫu như ~ないでください, ~なければなりません.
きょうは学校へ行かない。
きょうはがっこうへいかない。
Hôm nay tớ không đi học.
きょうは学校へ行かない。
きょうはがっこうへいかない。
Hôm nay tớ không đi học.
わたしはお酒を飲まない。
わたしはおさけをのまない。
Tôi không uống rượu.
時間がないから、タクシーで行きます。
じかんがないから、タクシーでいきます。
Vì không có thời gian nên tôi đi taxi.
あした、かばんを買あない。
あした、かばんを買わない。
Động từ đuôi う (かう, あう, つかう) có thể ない là ~わない, không phải ~あない.
お金があらない。
お金がない。
Thể ない của ある là ない, không chia theo quy tắc thành あらない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!