N + さん/ちゃん/くん
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Người Nhật gắn hậu tố sau tên (họ hoặc tên riêng) khi gọi người khác. Cách nối: tên + さん/ちゃん/くん, ví dụ 田中さん, ゆいちゃん, 山田くん. さん lịch sự, dùng được cho nam lẫn nữ, mọi lứa tuổi; ちゃん thân mật, dùng cho trẻ em, bạn nữ thân hoặc người yêu; くん dùng cho bé trai, bạn nam hoặc cấp dưới nam. さま (様) trang trọng hơn さん, dùng với khách hàng hay trong thư từ. Tuyệt đối không gắn hậu tố vào tên của chính mình, và không thêm さん sau chức danh như 先生.
田中さんは会社員です。
たなかさんはかいしゃいんです。
Anh Tanaka là nhân viên công ty.
田中さんは会社員です。
たなかさんはかいしゃいんです。
Anh Tanaka là nhân viên công ty.
ゆいちゃんは五歳です。
ゆいちゃんはごさいです。
Bé Yui năm tuổi.
山田くんはわたしの友だちです。
やまだくんはわたしのともだちです。
Cậu Yamada là bạn của tôi.
はじめまして。わたしは田中さんです。
はじめまして。わたしは田中です。
Không dùng さん cho chính mình; khi tự giới thiệu chỉ nói tên.
田中先生さん、おはようございます。
田中先生、おはようございます。
先生 đã là cách gọi kính trọng, không thêm さん phía sau.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!