N + たち
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
たち gắn sau danh từ hoặc đại từ chỉ người để chỉ số nhiều, giống "các, những, chúng" trong tiếng Việt: わたしたち (chúng tôi), 子どもたち (các em nhỏ), あの人たち (những người kia). Cách nối: N (người) + たち; cũng có thể gắn sau tên để chỉ "A và những người đi cùng" (田中さんたち). Danh từ tiếng Nhật thường không cần đánh dấu số nhiều, nên たち chỉ dùng khi muốn nói rõ là nhiều người. たち dùng cho người (đôi khi cho động vật được nhân hoá), không dùng cho đồ vật. Dạng lịch sự hơn là がた (あなたがた, 先生がた).
わたしたちは学生です。
わたしたちはがくせいです。
Chúng tôi là sinh viên.
わたしたちは学生です。
わたしたちはがくせいです。
Chúng tôi là sinh viên.
子どもたちは公園で遊びます。
こどもたちはこうえんであそびます。
Bọn trẻ chơi ở công viên.
あの人たちは日本人です。
あのひとたちはにほんじんです。
Những người kia là người Nhật.
つくえの上に本たちがあります。
つくえの上に本があります。
たち chỉ dùng cho người; đồ vật không đánh dấu số nhiều.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!