こちら/そちら/あちら/どちら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nghĩa gốc là phương hướng (phía này, phía đó, phía kia, phía nào), nhưng thường dùng như cách nói lịch sự của ここ/そこ/あそこ/どこ, hay gặp ở cửa hàng, khách sạn, công ty. Cũng dùng để giới thiệu người một cách lịch sự: こちらは~さんです (đây là anh/chị ~), thay cho この人. Là danh từ nên nối như danh từ: こちらは~です, N は こちらです, こちらへ どうぞ. どちら còn là cách hỏi lịch sự của どこ: お国は どちらですか, 会社は どちらですか. Văn nói thân mật rút gọn thành こっち/そっち/あっち/どっち. Nghĩa "cái nào trong hai cái" của どちら thuộc chủ điểm so sánh.
こちらは山田さんです。
こちらはやまださんです。
Đây là anh Yamada.
こちらは山田さんです。
こちらはやまださんです。
Đây là anh Yamada.
エレベーターはあちらです。
エレベーターはあちらです。
Thang máy ở phía đằng kia ạ.
お国はどちらですか。
おくにはどちらですか。
Anh/chị từ nước nào đến ạ?
(先生に)この人は田中さんです。
(先生に)こちらは田中さんです。
Khi giới thiệu người với người trên hoặc trong tình huống lịch sự, dùng こちら; この人 nghe suồng sã, thậm chí thiếu tôn trọng.
(店員が客に)トイレはあそこです。
(店員が客に)トイレはあちらでございます。
Nhân viên nói với khách phải dùng dạng lịch sự あちら; あそこ là cách nói bình thường giữa bạn bè, đồng nghiệp.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!