N1 + は + N2 + じゃありません/ではありません
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Dạng phủ định lịch sự của câu danh từ ~は~です, nghĩa là "N1 không phải là N2". Cách nối: N + じゃありません hoặc N + ではありません (cũng dùng cho tính từ đuôi な: しずか + じゃありません). ではありません trang trọng, hay dùng trong văn viết và phát biểu; じゃありません là dạng rút gọn của では, dùng nhiều khi nói. Ngoài ra còn じゃないです, nghe tự nhiên trong hội thoại nhưng kém trang trọng hơn. Không gắn ない trực tiếp sau danh từ, và không giữ です trước じゃありません.
わたしは学生じゃありません。
わたしはがくせいじゃありません。
Tôi không phải là sinh viên.
わたしは学生じゃありません。
わたしはがくせいじゃありません。
Tôi không phải là sinh viên.
ミラーさんはアメリカ人ではありません。
ミラーさんはアメリカじんではありません。
Anh Miller không phải là người Mỹ.
あしたは休みじゃありません。
あしたはやすみじゃありません。
Ngày mai không phải ngày nghỉ.
わたしは学生ですじゃありません。
わたしは学生じゃありません。
じゃありません thay cho です, không đứng sau です.
これはペンないです。
これはペンじゃありません。
Danh từ không phủ định bằng ない trực tiếp; phải dùng じゃありません / ではありません (hoặc じゃないです).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!