Vたり + Vたり + します
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
たり
Giải thích
Dùng để liệt kê vài hành động tiêu biểu trong số nhiều việc, không theo thứ tự thời gian: "làm những việc như V1, V2…". Cách nối: lấy thể た + り (たべた → たべたり, みた → みたり), cuối cùng thêm します; thì và lịch sự nằm ở します (しました, したいです). Khác chuỗi ~て、~て là nêu đủ, theo thứ tự; ~たり chỉ nêu ví dụ, ngầm có việc khác. Ngoài ra còn nghĩa "lúc thì… lúc thì…" với hai hành động trái ngược (あめが ふったり やんだり しています). Nhiều danh sách xếp mẫu này ở N4.
日曜日は掃除したり、洗濯したりします。
にちようびはそうじしたり、せんたくしたりします。
Chủ nhật tôi dọn dẹp, giặt giũ các thứ.
日曜日は掃除したり、洗濯したりします。
にちようびはそうじしたり、せんたくしたりします。
Chủ nhật tôi dọn dẹp, giặt giũ các thứ.
京都でお寺を見たり、写真を撮ったりしました。
きょうとでおてらをみたり、しゃしんをとったりしました。
Ở Kyoto tôi đã đi xem chùa, chụp ảnh…
きょうは雨が降ったり止んだりしています。
きょうはあめがふったりやんだりしています。
Hôm nay trời lúc mưa lúc tạnh.
日曜日は掃除したり、洗濯したりです。
日曜日は掃除したり、洗濯したりします。
Mẫu này phải kết thúc bằng します (hoặc dạng chia của nó).
日曜日は掃除したり、洗濯します。
日曜日は掃除したり、洗濯したりします。
Người học hay quên たり ở động từ thứ hai; mỗi động từ liệt kê đều cần たり.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!