N + にします
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + にします/にしました
Giải thích
Dùng khi chọn hoặc quyết định một thứ trong nhiều lựa chọn, như gọi món, chọn đồ, chọn ngày: "chọn N", "lấy N". Cách nối: danh từ + に + します (コーヒーに します). Câu hỏi thường gặp: なにに しますか (Anh/chị chọn gì?). Dùng ở hiện tại します khi vừa quyết định ngay lúc nói; dùng しました khi kể lại lựa chọn đã quyết. Phân biệt với ~を ください (xin, gọi món trực tiếp) và ~に なります (trở thành).
わたしはコーヒーにします。
わたしはコーヒーにします。
Tôi chọn cà phê.
わたしはコーヒーにします。
わたしはコーヒーにします。
Tôi chọn cà phê.
「何にしますか。」「天ぷらにします。」
「なににしますか。」「てんぷらにします。」
"Anh dùng gì ạ?" "Tôi chọn tempura."
パーティーは土曜日にしました。
パーティーはどようびにしました。
Chúng tôi đã chọn tổ chức tiệc vào thứ bảy.
わたしはコーヒーをします。
わたしはコーヒーにします。
Nghĩa "chọn" phải dùng trợ từ に; ~をします là "làm/chơi…".
何がしますか。
何にしますか。
Câu hỏi chọn món là なにに しますか, không dùng が.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!