N + が + います/あります
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
が + います/あります
Giải thích
Dùng để nói mình "có" người thân, bạn bè, con cái… (sở hữu theo nghĩa quan hệ): わたしは あにが ひとり います. Cách nối: (người sở hữu + は) + N + が + (số lượng) + います; người và động vật dùng います, đồ vật và việc như thời gian, cuộc hẹn, bài tập dùng あります (じかんが あります). Số đếm người đặt ngay trước động từ: ひとり, ふたり, さんにん…. Hỏi: きょうだいが いますか / なんにん いますか. Lưu ý tiếng Nhật không dùng もちます cho người thân.
わたしは兄が一人います。
わたしはあにがひとりいます。
Tôi có một anh trai.
わたしは兄が一人います。
わたしはあにがひとりいます。
Tôi có một anh trai.
田中さんは子どもが二人います。
たなかさんはこどもがふたりいます。
Anh Tanaka có hai con.
きょうは宿題がたくさんあります。
きょうはしゅくだいがたくさんあります。
Hôm nay tôi có nhiều bài tập.
わたしは兄が一人あります。
わたしは兄が一人います。
Với người (kể cả người thân) dùng います, không dùng あります.
わたしは兄を一人持っています。
わたしは兄が一人います。
Dịch sát "có" của tiếng Việt thành 持つ là sai; nói có người thân thì dùng ~が います.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!