Vた
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Thể た là dạng quá khứ thông thường của động từ, tương ứng với ~ました. Cách chia rất dễ: lấy thể て rồi đổi て→た, で→だ (かいて → かいた, のんで → のんだ, たべて → たべた, いって → いった, して → した, きて → きた). Dùng trong hội thoại thân mật (きのう えいがを みた) và đứng trước các mẫu như ~たことが あります, ~たほうが いいです, ~たり~たり します. Phủ định quá khứ thông thường là ~なかった (いかなかった).
きのう、友達と映画を見た。
きのう、ともだちとえいがをみた。
Hôm qua tớ đi xem phim với bạn.
きのう、友達と映画を見た。
きのう、ともだちとえいがをみた。
Hôm qua tớ đi xem phim với bạn.
もう晩ご飯を食べた?
もうばんごはんをたべた?
Cậu ăn tối chưa?
富士山に登ったことがあります。
ふじさんにのぼったことがあります。
Tôi đã từng leo núi Phú Sĩ.
きのう、手紙を書きた。
きのう、手紙を書いた。
Không được ghép た vào gốc ます (かき); phải chia theo thể て: かいて → かいた.
きのう、たくさん本を読った。
きのう、たくさん本を読んだ。
Động từ đuôi む, ぶ, ぬ có thể た là ~んだ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!