V辞書形 (Vる)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Thể từ điển là dạng gốc của động từ, ghi trong từ điển, đồng thời là thể thông thường (khẳng định, không quá khứ) tương ứng với ~ます. Cách chia từ thể ます: nhóm I đổi âm cột い trước ます sang cột う (かきます → かく, のみます → のむ, かいます → かう); nhóm II bỏ ます thêm る (たべます → たべる, みます → みる); nhóm III bất quy tắc: します → する, きます → くる. Thể này dùng trong hội thoại thân mật (あした がっこうへ いく) và đứng trước nhiều mẫu ngữ pháp như ~ことが できます, ~まえに, ~ことです. Lưu ý một số động từ đuôi いる/える vẫn thuộc nhóm I (かえる, はいる, はしる).
わたしの趣味は本を読むことです。
わたしのしゅみはほんをよむことです。
Sở thích của tôi là đọc sách.
わたしの趣味は本を読むことです。
わたしのしゅみはほんをよむことです。
Sở thích của tôi là đọc sách.
わたしは毎朝コーヒーを飲む。
わたしはまいあさコーヒーをのむ。
Sáng nào tôi cũng uống cà phê.
あした、図書館へ行く?
あした、としょかんへいく?
Mai cậu có đi thư viện không?
毎朝、六時に起きるます。
毎朝、六時に起きます。
Thể từ điển không ghép thêm ます; thể lịch sự là bỏ る thêm ます (起きる → 起きます).
わたしの趣味は本を読みますことです。
わたしの趣味は本を読むことです。
Trước こと, まえに… phải dùng thể từ điển, không giữ thể ます.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!