N + だ/じゃない/だった
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
だ/じゃない/だった
Giải thích
だ là dạng thông thường của です, dùng sau danh từ và tính từ đuôi な trong hội thoại thân mật hoặc văn viết thể thường. Bốn dạng: N/Aな + だ (hiện tại khẳng định), じゃない (phủ định), だった (quá khứ), じゃなかった (quá khứ phủ định); ví dụ がくせいだ, しずかじゃない, ひまだった. Tính từ đuôi い KHÔNG thêm だ: thể thường của たかいです là たかい, của たかかったです là たかかった. Trong hội thoại, nữ giới hay bỏ だ ở cuối câu (きょうは やすみ。), còn câu hỏi thân mật thường không dùng だ (げんき?).
あしたは日曜日だ。
あしたはにちようびだ。
Mai là chủ nhật.
あしたは日曜日だ。
あしたはにちようびだ。
Mai là chủ nhật.
この部屋はあまり静かじゃない。
このへやはあまりしずかじゃない。
Căn phòng này không yên tĩnh lắm.
きのうは雨だった。
きのうはあめだった。
Hôm qua trời mưa.
この本は高いだ。
この本は高い。
Tính từ đuôi い đã là thể thường, không thêm だ.
きのうは雨じゃないだった。
きのうは雨じゃなかった。
Quá khứ phủ định là じゃなかった, không ghép じゃない với だった.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!