Vて + いただけませんか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vて + いただけ
Giải thích
Cách nhờ vả rất lịch sự: "anh/chị có thể… giúp tôi được không ạ?". Đây là dạng khiêm nhường của ~てもらえませんか (いただく là khiêm nhường ngữ của もらう). Cách nối: động từ thể て + いただけませんか (おしえて いただけませんか). Dùng với cấp trên, thầy cô, khách hàng, người lạ. Lịch sự hơn nữa: ~ていただけないでしょうか. Thường mở đầu bằng ~んですが để nêu hoàn cảnh. Người được nhờ thường đánh dấu bằng に (先生に).
すみません、駅までの道を教えていただけませんか。
すみません、えきまでのみちをおしえていただけませんか。
Xin lỗi, anh có thể chỉ giúp tôi đường đến ga được không ạ?
すみません、駅までの道を教えていただけませんか。
すみません、えきまでのみちをおしえていただけませんか。
Xin lỗi, anh có thể chỉ giúp tôi đường đến ga được không ạ?
もう少しゆっくり話していただけませんか。
もうすこしゆっくりはなしていただけませんか。
Anh có thể nói chậm hơn một chút được không ạ?
部長、この書類を見ていただけないでしょうか。
ぶちょう、このしょるいをみていただけないでしょうか。
Thưa trưởng phòng, anh có thể xem giúp tôi tài liệu này được không ạ?
先生、この漢字を教えてくれませんか。
先生、この漢字を教えていただけませんか。
Với thầy cô, cấp trên nên dùng ~ていただけませんか; ~てくれませんか hợp với bạn bè, người ngang hàng.
道を教えていただきませんか。
道を教えていただけませんか。
Phải dùng thể khả năng いただける (いただけませんか), không phải いただきませんか (mời cùng nhận).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!