V (可能形: ~える/~られる)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Thể khả năng diễn tả "có thể làm V" (năng lực hoặc điều kiện cho phép). Cách chia: nhóm I đổi âm cuối cột う sang cột え + る (かく → かける, のむ → のめる, およぐ → およげる); nhóm II bỏ る + られる (たべる → たべられる, みる → みられる); nhóm III: する → できる, くる → こられる. Động từ khả năng chia như nhóm II (かけます, かけない). Tân ngữ thường chuyển を → が (にほんごが はなせます). Trong văn nói, nhóm II và くる hay bị lược ら (たべれる, これる) nhưng không phải dạng chuẩn.
わたしは日本語が少し話せます。
わたしはにほんごがすこしはなせます。
Tôi nói được một chút tiếng Nhật.
わたしは日本語が少し話せます。
わたしはにほんごがすこしはなせます。
Tôi nói được một chút tiếng Nhật.
納豆は食べられません。
なっとうはたべられません。
Tôi không ăn được natto.
あしたのパーティーに来られますか。
あしたのパーティーにこられますか。
Mai bạn có đến dự tiệc được không?
わたしは漢字が書きられます。
わたしは漢字が書けます。
Động từ nhóm I không thêm られる; かく → かける.
日本語が話しできますか。
日本語が話せますか。
Không ghép ます-stem với できる; dùng thể khả năng はなせる (hoặc はなすことができる).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!