V + (よ)う
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Thể ý chí là dạng thân mật của ~ましょう, dùng để rủ rê bạn bè, người thân (一緒に行こう = cùng đi nào) hoặc tự nói với mình một quyết định (そろそろ寝よう = thôi đi ngủ thôi). Cách chia: động từ nhóm 1 đổi âm cuối hàng う sang hàng お rồi thêm う (行く→行こう, 休む→休もう, 帰る→帰ろう, 待つ→待とう); nhóm 2 bỏ る thêm よう (食べる→食べよう, 寝る→寝よう); bất quy tắc する→しよう, 来る→来よう (こよう). Thêm か để hỏi ý/đề nghị nhẹ (休もうか), thêm よ để rủ mạnh hơn (行こうよ). Không dùng với cấp trên, người lạ: khi đó dùng ~ましょう.
疲れたね。ちょっと休もうか。
つかれたね。ちょっとやすもうか。
Mệt quá nhỉ. Nghỉ một chút nhé?
疲れたね。ちょっと休もうか。
つかれたね。ちょっとやすもうか。
Mệt quá nhỉ. Nghỉ một chút nhé?
もう遅いから、そろそろ寝よう。
もうおそいから、そろそろねよう。
Muộn rồi, thôi đi ngủ thôi.
日曜日、一緒にテニスをしようよ。
にちようび、いっしょにテニスをしようよ。
Chủ nhật này cùng chơi tennis đi.
一緒に行きよう。
一緒に行こう。
行く là động từ nhóm 1: đổi く→こ rồi thêm う thành 行こう; không lấy thân ます + よう.
早く食べろう。
早く食べよう。
食べる là động từ nhóm 2: bỏ る thêm よう (食べよう); 食べろう là chia nhầm theo nhóm 1.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!