N + に + あります/います
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
に đánh dấu NƠI người hoặc vật đang tồn tại, đi với động từ tồn tại あります (đồ vật, cây cối) và います (người, động vật). Cách nối: N (vật/người) + は + nơi chốn + に + あります/います, ví dụ 銀行は駅の前にあります. Vị trí thường diễn đạt bằng N + の + 上/下/中/前/後ろ/近く + に. Phân biệt: nơi diễn ra HÀNH ĐỘNG (ăn, học, chơi) dùng で, không dùng に (公園で遊びます). 住んでいます (sống ở) cũng lấy nơi chốn với に. Hai khuôn câu cụ thể có chủ điểm riêng: N1 は N2 に あります (nói vị trí của thứ đã biết) và N1 に N2 が あります (ở đâu có gì).
犬は外にいます。
いぬはそとにいます。
Con chó ở bên ngoài.
犬は外にいます。
いぬはそとにいます。
Con chó ở bên ngoài.
ねこはいすの下にいます。
ねこはいすのしたにいます。
Con mèo ở dưới ghế.
日曜日はうちにいます。
にちようびはうちにいます。
Chủ nhật tôi ở nhà.
田中さんは教室でいます。
田中さんは教室にいます。
"Ở" trong tiếng Việt dịch được cả に lẫn で, nhưng với あります/います (tồn tại) chỉ dùng に.
公園に遊びます。
公園で遊びます。
Nơi diễn ra hành động dùng で; に chỉ dùng cho nơi tồn tại hoặc đích đến.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!