N1 + は、N2 + は
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
は
Giải thích
Ngoài chức năng nêu chủ đề, は còn dùng để ĐỐI CHIẾU: "cái này thì…, còn cái kia thì…". Cách nối: N + は; は thay cho が và を (コーヒーは飲みません), còn với に, で, へ thì thêm vào sau: には, では. Thường gặp hai vế đối nhau nối bằng が: N1は~が、N2は~. Trong câu phủ định, は rất hay xuất hiện vì ngầm ý "cái khác thì có, riêng cái này thì không" (お酒は飲みません). Khi đã đối chiếu thì CẢ HAI vế đều dùng は.
肉は食べますが、魚は食べません。
にくはたべますが、さかなはたべません。
Thịt thì tôi ăn, còn cá thì không.
肉は食べますが、魚は食べません。
にくはたべますが、さかなはたべません。
Thịt thì tôi ăn, còn cá thì không.
ひらがなはわかりますが、漢字はわかりません。
ひらがなはわかりますが、かんじはわかりません。
Hiragana thì tôi hiểu, nhưng kanji thì không.
「コーヒーを飲みますか。」「いいえ、コーヒーは飲みません。」
「コーヒーをのみますか。」「いいえ、コーヒーはのみません。」
"Bạn có uống cà phê không?" "Không, cà phê thì tôi không uống."
ひらがなはわかりますが、漢字がわかりません。
ひらがなはわかりますが、漢字はわかりません。
Khi đối chiếu hai thứ, cả hai vế đều dùng は; vế sau dùng が sẽ mất ý tương phản.
肉をは食べません。
肉は食べません。
は thay luôn cho を, không nói をは; chỉ giữ lại に, で, へ (には, では).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!