N + だけ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
だけ
Giải thích
だけ đặt SAU danh từ, số lượng (và cả động từ, tính từ) để giới hạn: "chỉ, mỗi". Cách nối: N + だけ, số lượng + だけ (一つだけ), Vる + だけ. だけ thường thay cho が và を (水だけ飲みます; を giữ lại cũng được: 水だけを), còn に, で, へ, と thì đứng sau だけ hoặc trước だけ đều có (日曜日だけに / 日曜日にだけ). だけ mang sắc thái trung tính, đi với câu khẳng định; しか~ない (N4) cũng là "chỉ" nhưng nhấn ý "ít, không đủ" và luôn đi với phủ định.
朝はコーヒーだけ飲みます。
あさはコーヒーだけのみます。
Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê.
朝はコーヒーだけ飲みます。
あさはコーヒーだけのみます。
Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê.
日本語は少しだけわかります。
にほんごはすこしだけわかります。
Tiếng Nhật thì tôi chỉ hiểu một chút thôi.
ケーキを一つだけください。
ケーキをひとつだけください。
Cho tôi một cái bánh thôi.
わたしはだけ水を飲みます。
わたしは水だけ飲みます。
"Chỉ" trong tiếng Việt đứng trước động từ, nhưng だけ phải đứng ngay SAU thứ bị giới hạn.
水だけ飲みません。
水しか飲みません。
Muốn nói "chỉ uống nước (không uống gì khác)" với động từ phủ định phải dùng しか~ません; 水だけ飲みません lại thành "chỉ riêng nước là không uống".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!