何か/だれか/どこか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Từ để hỏi + か tạo thành đại từ KHÔNG XÁC ĐỊNH: 何か (cái gì đó), だれか (ai đó), どこか (đâu đó), いつか (lúc nào đó). Cách dùng: thường lược が và を phía sau (何か飲みませんか, だれか来ました), còn に, へ, で có thể giữ hoặc lược (どこか(へ)行きます). Câu hỏi với 何か/どこか là câu hỏi CÓ/KHÔNG ("có … gì không?"), nên trả lời bằng はい/いいえ trước. Khác với 何/どこ là hỏi "cái gì? ở đâu?" và phải trả lời bằng thông tin cụ thể.
何か飲みませんか。
なにかのみませんか。
Mình uống gì đó không?
何か飲みませんか。
なにかのみませんか。
Mình uống gì đó không?
あ、だれか来ましたよ。
あ、だれかきましたよ。
Ơ, có ai đó đến kìa.
夏休みにどこか行きましたか。
なつやすみにどこかいきましたか。
Kỳ nghỉ hè bạn có đi đâu không?
「デパートで何を買いましたか。」「いいえ、買いませんでした。」
「デパートで何か買いましたか。」「いいえ、何も買いませんでした。」
何を hỏi "mua cái gì" và phải trả lời bằng tên món đồ; muốn hỏi "có mua gì không" (trả lời はい/いいえ) phải dùng 何か.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!