Vます/Vません/Vました/Vませんでした
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ます/ません/ました/ませんでした
Giải thích
Động từ thể lịch sự có 4 dạng, đều gắn vào V-stem (bỏ ます): V-stem + ます (khẳng định không quá khứ), ません (phủ định), ました (quá khứ), ませんでした (quá khứ phủ định). Ví dụ 食べます → 食べません → 食べました → 食べませんでした. Dạng ます không quá khứ dùng cho thói quen (毎朝 コーヒーを 飲みます) và việc sẽ làm trong tương lai (あした 行きます); tiếng Nhật không có thì tương lai riêng. Đây là văn phong lịch sự dùng với người lạ, người trên, trong công việc; bạn bè thân dùng thể thường (thể từ điển, ない, た).
毎朝コーヒーを飲みます。
まいあさコーヒーをのみます。
Sáng nào tôi cũng uống cà phê.
毎朝コーヒーを飲みます。
まいあさコーヒーをのみます。
Sáng nào tôi cũng uống cà phê.
きのうは勉強しませんでした。
きのうはべんきょうしませんでした。
Hôm qua tôi đã không học bài.
先週、京都へ行きました。
せんしゅう、きょうとへいきました。
Tuần trước tôi đã đi Kyoto.
きのう映画を見ます。
きのう映画を見ました。
Tiếng Việt không chia thì nên người học hay quên đổi sang ました; việc đã xảy ra phải dùng quá khứ.
きのうは勉強しませんでしたです。
きのうは勉強しませんでした。
ませんでした đã là dạng lịch sự, không thêm です phía sau.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!