N + でした/じゃありませんでした
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
でした/じゃありませんでした
Giải thích
Dạng quá khứ lịch sự của câu danh từ và tính từ đuôi な. Cách nối: N / な-Adj (bỏ な) + でした (đã là), + じゃありませんでした hoặc ではありませんでした (đã không phải là). Ví dụ: 雨でした, しずかでした, 休みじゃありませんでした. Văn nói còn dùng じゃなかったです. Không dùng cho tính từ đuôi い: quá khứ của おいしい là おいしかったです, không phải おいしいでした.
きのうは雨でした。
きのうはあめでした。
Hôm qua trời mưa.
きのうは雨でした。
きのうはあめでした。
Hôm qua trời mưa.
その町はしずかでした。
そのまちはしずかでした。
Thị trấn đó đã rất yên tĩnh.
先週の土曜日は休みじゃありませんでした。
せんしゅうのどようびはやすみじゃありませんでした。
Thứ bảy tuần trước không phải ngày nghỉ.
旅行は楽しいでした。
旅行は楽しかったです。
Tính từ đuôi い chia quá khứ bằng かった + です; でした chỉ dùng sau danh từ và tính từ な.
きのうは雨ですでした。
きのうは雨でした。
でした thay hẳn cho です, không giữ です phía trước.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!