Vます + ませんか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Vませんか
Giải thích
Dùng để mời người nghe cùng làm gì đó một cách lịch sự, tôn trọng ý người nghe: "anh/chị có… (cùng tôi) không?". Cách nối: V-stem + ませんか (lấy thể ます đổi ます thành ませんか): 行きませんか, 食べませんか. Thường kèm いっしょに. Hình thức là câu hỏi phủ định nên nghe nhẹ nhàng, cho người nghe dễ từ chối; lịch sự hơn ~ましょうか và ~ましょう. Từ chối tự nhiên: ちょっと…. Đồng ý: いいですね。~ましょう.
いっしょに昼ご飯を食べませんか。
いっしょにひるごはんをたべませんか。
Anh có muốn ăn trưa cùng tôi không?
いっしょに昼ご飯を食べませんか。
いっしょにひるごはんをたべませんか。
Anh có muốn ăn trưa cùng tôi không?
日曜日、映画を見に行きませんか。
にちようび、えいがをみにいきませんか。
Chủ nhật đi xem phim với tôi không?
ちょっと休みませんか。
ちょっとやすみませんか。
Mình nghỉ một chút nhé?
(友だちを誘って)いっしょにお茶を飲みますか。
いっしょにお茶を飲みませんか。
~ますか chỉ hỏi thông tin (có uống không); muốn mời rủ phải dùng ~ませんか.
A:いっしょに行きませんか。B:いいえ、行きません。
A:いっしょに行きませんか。B:すみません、ちょっと…。
Từ chối lời mời bằng いいえ、行きません nghe rất cộc; người Nhật từ chối khéo bằng ちょっと….
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!