い-Adj (~くて) / な-Adj・N + で
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
くて/で
Giải thích
Dùng để nối hai (hoặc nhiều) tính chất, nhận xét trong một câu, tương đương "vừa… vừa…", "… và …". Cách nối: tính từ đuôi い bỏ い thêm くて (やすい → やすくて; ngoại lệ いい → よくて); tính từ đuôi な và danh từ thêm で (しずか → しずかで, がくせい → がくせいで). Thì và mức lịch sự nằm ở vế cuối câu. Hai tính chất nối nên cùng chiều đánh giá (cùng tốt hoặc cùng xấu); nếu trái ngược nhau thì dùng が (やすいですが、おいしくないです).
この店は安くて、おいしいです。
このみせはやすくて、おいしいです。
Quán này vừa rẻ vừa ngon.
この店は安くて、おいしいです。
このみせはやすくて、おいしいです。
Quán này vừa rẻ vừa ngon.
わたしの町は静かで、きれいです。
わたしのまちはしずかで、きれいです。
Thị trấn của tôi yên tĩnh và đẹp.
林さんは医者で、三十歳です。
はやしさんはいしゃで、さんじゅっさいです。
Anh Hayashi là bác sĩ, 30 tuổi.
この店は安いで、おいしいです。
この店は安くて、おいしいです。
Tính từ đuôi い phải đổi い thành くて, không thêm で.
この店は安くて、おいしくないです。
この店は安いですが、おいしくないです。
Hai ý trái chiều (tốt – xấu) không nối bằng くて/で mà dùng が.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!