これ/それ/あれ/どれ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
これ, それ, あれ là đại từ chỉ đồ vật, đứng MỘT MÌNH thay cho danh từ: これ là vật gần người nói, それ là vật gần người nghe, あれ là vật xa cả hai người; どれ là từ để hỏi "cái nào" (chọn trong ba thứ trở lên). Cách dùng: đặt ở vị trí danh từ, kèm trợ từ như danh từ bình thường (これは, それを, あれも). Không đặt danh từ ngay sau これ/それ/あれ/どれ; muốn có danh từ thì dùng この/その/あの/どの. Khi どれ làm chủ ngữ thì dùng が, không dùng は (どれがあなたのですか). Không dùng これ/それ để chỉ người trong câu lịch sự.
これはわたしのかばんです。
これはわたしのかばんです。
Cái này là cặp của tôi.
これはわたしのかばんです。
これはわたしのかばんです。
Cái này là cặp của tôi.
あれは何ですか。
あれはなんですか。
Cái kia là cái gì vậy?
あなたのかさはどれですか。
あなたのかさはどれですか。
Ô của bạn là cái nào?
これ本はわたしのです。
この本はわたしのです。
これ đứng một mình, không đi kèm danh từ; muốn nói "quyển sách này" phải dùng この本.
どれはあなたのですか。
どれがあなたのですか。
Từ để hỏi làm chủ ngữ đi với が, không đi với は.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!