ここ/そこ/あそこ/どこ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Bộ từ chỉ nơi chốn theo hệ こ・そ・あ・ど: ここ là chỗ gần người nói, そこ là chỗ gần người nghe, あそこ là chỗ xa cả hai người, どこ là từ hỏi "ở đâu". Chúng là danh từ nên dùng như danh từ: ここは~です (chỗ này là ~), N は ここです (N ở chỗ này), ここに/で/へ + động từ. Hỏi vị trí: N は どこですか; hỏi tên nơi: ここは どこですか. Khi người nói và người nghe đứng cạnh nhau, chỗ hơi xa cả hai dùng そこ, chỗ xa hẳn dùng あそこ. Cách nói lịch sự hơn là こちら/そちら/あちら/どちら (chủ điểm riêng).
ここは教室です。
ここはきょうしつです。
Đây là phòng học.
ここは教室です。
ここはきょうしつです。
Đây là phòng học.
トイレはあそこです。
トイレはあそこです。
Nhà vệ sinh ở đằng kia.
駅はどこですか。
えきはどこですか。
Nhà ga ở đâu ạ?
トイレはどこにですか。
トイレはどこですか。
Hỏi vị trí với です thì chỉ cần どこですか; không chen に giữa どこ và です (に đi với あります/います).
(遠くの建物を指して)そこは病院です。
(遠くの建物を指して)あそこは病院です。
Người Việt hay dịch "đó" thành そこ cho mọi chỗ xa; chỗ xa cả người nói lẫn người nghe phải dùng あそこ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!