この/その/あの/どの + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
この, その, あの, どの là từ chỉ định đứng TRƯỚC danh từ để xác định danh từ đó: この本 (quyển sách này, gần người nói), その本 (quyển sách đó, gần người nghe), あの本 (quyển sách kia, xa cả hai), どの本 (quyển sách nào). Cách nối: この/その/あの/どの + N, bắt buộc phải có danh từ theo sau, không đứng một mình. Khác với これ/それ/あれ/どれ là đại từ đứng một mình. Trật tự ngược với tiếng Việt: "người kia" → あの人. Với người, dùng あの人 hoặc lịch sự hơn là あの方.
この本はおもしろいです。
このほんはおもしろいです。
Quyển sách này hay lắm.
この本はおもしろいです。
このほんはおもしろいです。
Quyển sách này hay lắm.
その時計はいくらですか。
そのとけいはいくらですか。
Cái đồng hồ đó bao nhiêu tiền?
どの電車に乗りますか。
どのでんしゃにのりますか。
Bạn đi chuyến tàu nào?
このは何ですか。
これは何ですか。
この phải có danh từ đi sau; khi không có danh từ thì dùng これ.
どれ電車に乗りますか。
どの電車に乗りますか。
Trước danh từ phải dùng どの, không dùng どれ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!