N + で + 何/どこ/だれ/いつ + が + いちばん + Adj + ですか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
で + いちばん
Giải thích
いちばん (一番, "số một") đặt trước tính từ để nói "… nhất". Phạm vi so sánh đánh dấu bằng で: 日本で (ở Nhật), 家族で (trong gia đình), hoặc liệt kê N1 と N2 と N3 の中で. Hỏi: phạm vi + で + 何/どこ/だれ/いつ + が + いちばん + Adj + ですか; trả lời: N + が + いちばん + Adj + です. Từ để hỏi tuỳ loại: đồ vật/món → 何, nơi → どこ, người → だれ, thời gian/mùa → いつ. Từ để hỏi làm chủ ngữ nên luôn dùng が.
「日本料理で何がいちばん好きですか。」「すしがいちばん好きです。」
「にほんりょうりでなにがいちばんすきですか。」「すしがいちばんすきです。」
"Trong các món Nhật bạn thích món nào nhất?" "Tôi thích sushi nhất."
「日本料理で何がいちばん好きですか。」「すしがいちばん好きです。」
「にほんりょうりでなにがいちばんすきですか。」「すしがいちばんすきです。」
"Trong các món Nhật bạn thích món nào nhất?" "Tôi thích sushi nhất."
家族でだれがいちばん背が高いですか。
かぞくでだれがいちばんせがたかいですか。
Trong gia đình ai cao nhất?
春と夏と秋と冬の中で、いつがいちばん好きですか。
はるとなつとあきとふゆのなかで、いつがいちばんすきですか。
Trong bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, bạn thích mùa nào nhất?
クラスでだれはいちばん高いですか。
クラスでだれがいちばん高いですか。
Từ để hỏi (だれ, 何, どこ) làm chủ ngữ phải đi với が.
富士山は日本で高いいちばんです。
富士山は日本でいちばん高いです。
Tiếng Việt "cao nhất" đặt "nhất" sau tính từ, nhưng いちばん phải đứng TRƯỚC tính từ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!