学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/So sánh/N + で + 何/どこ/だれ/いつ + が + いちばん + Adj + ですかN1 + と + N2 + と + どちらが + Adj + ですか / N1 + のほうが + Adj + ですN1 + は + N2 + ほど + ~ない
いちばん
N5 · Sơ cấpSo sánh3 ví dụĐọc 2 phút

N + で + 何/どこ/だれ/いつ + が + いちばん + Adj + ですか

So sánh nhất: ~で 何/どこ/だれ/いつ が いちばん~ですか

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N+で+何/どこ/だれ/いつ+が+いちばん+Adj+ですかCấu trúc

で + いちばん

Giải thích

いちばん (一番, "số một") đặt trước tính từ để nói "… nhất". Phạm vi so sánh đánh dấu bằng で: 日本で (ở Nhật), 家族で (trong gia đình), hoặc liệt kê N1 と N2 と N3 の中で. Hỏi: phạm vi + で + 何/どこ/だれ/いつ + が + いちばん + Adj + ですか; trả lời: N + が + いちばん + Adj + です. Từ để hỏi tuỳ loại: đồ vật/món → 何, nơi → どこ, người → だれ, thời gian/mùa → いつ. Từ để hỏi làm chủ ngữ nên luôn dùng が.

「日本料理で何がいちばん好きですか。」「すしがいちばん好きです。」

「にほんりょうりでなにがいちばんすきですか。」「すしがいちばんすきです。」

"Trong các món Nhật bạn thích món nào nhất?" "Tôi thích sushi nhất."

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    「日本料理で何がいちばん好きですか。」「すしがいちばん好きです。」

    「にほんりょうりでなにがいちばんすきですか。」「すしがいちばんすきです。」

    "Trong các món Nhật bạn thích món nào nhất?" "Tôi thích sushi nhất."

  2. 2

    家族でだれがいちばん背が高いですか。

    かぞくでだれがいちばんせがたかいですか。

    Trong gia đình ai cao nhất?

  3. 3

    春と夏と秋と冬の中で、いつがいちばん好きですか。

    はるとなつとあきとふゆのなかで、いつがいちばんすきですか。

    Trong bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, bạn thích mùa nào nhất?

3

Lỗi thường gặp

  • クラスでだれはいちばん高いですか。

    クラスでだれがいちばん高いですか。

    Từ để hỏi (だれ, 何, どこ) làm chủ ngữ phải đi với が.

  • 富士山は日本で高いいちばんです。

    富士山は日本でいちばん高いです。

    Tiếng Việt "cao nhất" đặt "nhất" sau tính từ, nhưng いちばん phải đứng TRƯỚC tính từ.

TrướcN1 + と + N2 + と + どちらが + Adj + ですか / N1 + のほうが + Adj + ですTiếpN1 + は + N2 + ほど + ~ない

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!