N1 + と + N2 + と + どちらが + Adj + ですか / N1 + のほうが + Adj + です
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
どちらが/のほうが
Giải thích
Để hỏi "giữa N1 và N2, cái nào … hơn?" dùng: N1 + と + N2 + と + どちらが + Adj + ですか (と thứ hai có thể lược). どちら chỉ dùng khi chọn giữa HAI thứ (ba thứ trở lên là chủ điểm いちばん). Trả lời: N + のほうが + Adj + です (cái N thì hơn); có thể thêm より: 電車のほうがバスより速いです. Nếu hai bên như nhau: どちらも + Adj + です. Trong hội thoại thân mật どちら thường nói thành どっち.
「コーヒーと紅茶と、どちらが好きですか。」「紅茶のほうが好きです。」
「コーヒーとこうちゃと、どちらがすきですか。」「こうちゃのほうがすきです。」
"Cà phê và trà, bạn thích cái nào hơn?" "Tôi thích trà hơn."
「コーヒーと紅茶と、どちらが好きですか。」「紅茶のほうが好きです。」
「コーヒーとこうちゃと、どちらがすきですか。」「こうちゃのほうがすきです。」
"Cà phê và trà, bạn thích cái nào hơn?" "Tôi thích trà hơn."
バスと電車とどちらが速いですか。
バスとでんしゃとどちらがはやいですか。
Xe buýt với tàu điện, cái nào nhanh hơn?
この時計のほうが安いです。
このとけいのほうがやすいです。
Cái đồng hồ này rẻ hơn.
肉と魚とどれが好きですか。
肉と魚とどちらが好きですか。
Chọn giữa hai thứ phải dùng どちら; どれ dùng cho ba thứ trở lên.
紅茶のほうは好きです。
紅茶のほうが好きです。
Khi trả lời câu hỏi so sánh, phần được chọn là thông tin mới nên dùng のほうが, không dùng は.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!