いつも/よく/ときどき/たまに + V
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
いつも/よく/ときどき/たまに
Giải thích
Các phó từ chỉ mức độ thường xuyên, xếp từ cao xuống thấp: いつも (luôn luôn) > よく (thường, hay) > ときどき (thỉnh thoảng) > たまに (đôi khi, hiếm khi). Cách nối: đặt trước động từ (thường sau chủ đề): わたしは よく 映画を 見ます. Động từ ở thể ます không quá khứ để nói thói quen. Các từ này dùng với câu khẳng định; muốn nói "hầu như không / không bao giờ" thì dùng あまり~ません, ぜんぜん~ません. Lưu ý よく ở đây là "thường", khác よく trong よくわかります (rõ, kỹ).
朝はいつもパンを食べます。
あさはいつもパンをたべます。
Buổi sáng tôi luôn ăn bánh mì.
朝はいつもパンを食べます。
あさはいつもパンをたべます。
Buổi sáng tôi luôn ăn bánh mì.
週末はよく友だちと買い物に行きます。
しゅうまつはよくともだちとかいものにいきます。
Cuối tuần tôi hay đi mua sắm với bạn.
ときどき母に電話します。
ときどきははにでんわします。
Thỉnh thoảng tôi gọi điện cho mẹ.
わたしはテニスをしますよく。
わたしはよくテニスをします。
Phó từ tần suất đứng trước động từ, không đặt cuối câu như tiếng Việt.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!