Vた/N の + あとで
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
あとで
Giải thích
Diễn tả hành động V2 diễn ra sau một hành động hay sự việc khác, nghĩa là "sau khi…", "sau…". Cách nối: động từ thể た + あとで; danh từ + の + あとで. Động từ đứng trước あとで luôn ở thể た, kể cả khi câu nói về việc trong tương lai. So với ~てから, ~あとで chỉ đơn thuần đặt mốc thời gian "sau đó", hai việc không nhất thiết phải liền nhau. Khi đứng một mình, あとで còn có nghĩa là "lát nữa".
仕事が終わったあとで、ジムへ行きます。
しごとがおわったあとで、ジムへいきます。
Sau khi xong việc tôi sẽ đi phòng gym.
仕事が終わったあとで、ジムへ行きます。
しごとがおわったあとで、ジムへいきます。
Sau khi xong việc tôi sẽ đi phòng gym.
授業のあとで、先生に質問しました。
じゅぎょうのあとで、せんせいにしつもんしました。
Sau giờ học tôi đã hỏi thầy giáo.
晩ご飯を食べたあとで、散歩しましょう。
ばんごはんをたべたあとで、さんぽしましょう。
Ăn tối xong mình đi dạo nhé.
晩ご飯を食べるあとで、散歩します。
晩ご飯を食べたあとで、散歩します。
Dù nói về tương lai, động từ trước あとで phải ở thể た.
授業あとで、先生に質問しました。
授業のあとで、先生に質問しました。
Danh từ phải nối với あとで bằng の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!