Vる/Vた/い-Adj/な-Adj な/N の + とき
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
とき
Giải thích
Dùng để nêu thời điểm hay hoàn cảnh xảy ra hành động ở vế sau: "khi…", "lúc…". Cách nối: động từ thể từ điển, thể ない hoặc thể た + とき; tính từ đuôi い giữ nguyên + とき; tính từ đuôi な thêm な + とき; danh từ thêm の + とき. Với động từ, thể dùng trước とき quyết định thứ tự: Vるとき nghĩa là hành động ở vế sau xảy ra trước hoặc trong lúc làm V (ví dụ mua cặp trước khi đi Nhật); Vたとき nghĩa là sau khi V đã xảy ra (mua cặp khi đã ở Nhật). Thì của vế trước không phụ thuộc vào thì của cả câu.
子どものとき、よく川で泳ぎました。
こどものとき、よくかわでおよぎました。
Hồi nhỏ tôi hay bơi ở sông.
子どものとき、よく川で泳ぎました。
こどものとき、よくかわでおよぎました。
Hồi nhỏ tôi hay bơi ở sông.
ひまなとき、何をしますか。
ひまなとき、なにをしますか。
Lúc rảnh bạn làm gì?
京都へ行ったとき、このお土産を買いました。
きょうとへいったとき、このおみやげをかいました。
Khi đến Kyoto, tôi đã mua món quà này.
ひまのとき、映画を見ます。
ひまなとき、映画を見ます。
ひま là tính từ đuôi な nên nối bằng な, không dùng の.
家に帰るとき、「ただいま」と言います。
家に帰ったとき、「ただいま」と言います。
Nói ただいま sau khi đã về đến nhà nên phải dùng Vたとき; Vるとき là lúc còn trên đường về.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!