V-stem + ながら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ながら
Giải thích
Diễn tả một người làm hai hành động cùng lúc: "vừa V1 vừa V2". Cách nối: động từ thể ます bỏ ます + ながら (きき ます → ききながら; たべ ます → たべながら). Hành động chính, quan trọng hơn đặt ở vế sau; vế trước với ながら là hành động phụ đi kèm (おんがくを ききながら べんきょうします: chủ yếu là học). Hai hành động phải do cùng một chủ thể thực hiện; thì của câu nằm ở động từ cuối. Còn có nghĩa "vừa làm vừa…" kéo dài như はたらきながら だいがくに かよう (vừa làm vừa học).
音楽を聞きながら、勉強します。
おんがくをききながら、べんきょうします。
Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.
音楽を聞きながら、勉強します。
おんがくをききながら、べんきょうします。
Tôi vừa nghe nhạc vừa học bài.
歩きながらスマホを見ないでください。
あるきながらスマホをみないでください。
Xin đừng vừa đi vừa xem điện thoại.
兄は働きながら、大学に通っています。
あにははたらきながら、だいがくにかよっています。
Anh trai tôi vừa đi làm vừa học đại học.
音楽を聞くながら、勉強します。
音楽を聞きながら、勉強します。
ながら nối với gốc ます (聞き), không nối với thể từ điển.
わたしが料理を作りながら、妹がテレビを見ています。
わたしが料理を作っているあいだ、妹はテレビを見ています。
~ながら chỉ dùng khi cùng một người làm hai việc; hai người khác nhau thì dùng ~あいだ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!