Plain + し
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
し
Giải thích
Dùng để liệt kê nhiều lý do, đặc điểm cùng chiều, thường để dẫn tới kết luận: "vừa… lại vừa…", "đã… lại còn…". Cách nối: động từ, tính từ đuôi い ở thể thường + し (ある し, やすい し); tính từ đuôi な và danh từ + だ + し (しずかだ し, あめだ し). Có thể chỉ nêu một lý do với し để ngầm ý còn lý do khác. Lý do cuối có thể dùng から thay cho し (やすいし、おいしいから…), và trợ từ も hay đi kèm (えきも ちかいし); kết luận là câu đánh giá ở vế sau. Khác ~て/~くて (chỉ nối tính chất), ~し nhấn mạnh việc cộng dồn lý do; các lý do phải cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu).
この店は安いし、おいしいし、よく来ます。
このみせはやすいし、おいしいし、よくきます。
Quán này vừa rẻ lại vừa ngon nên tôi hay đến.
この店は安いし、おいしいし、よく来ます。
このみせはやすいし、おいしいし、よくきます。
Quán này vừa rẻ lại vừa ngon nên tôi hay đến.
きょうは雨だし、寒いし、出かけたくないです。
きょうはあめだし、さむいし、でかけたくないです。
Hôm nay vừa mưa lại vừa lạnh nên tôi không muốn ra ngoài.
この町は駅も近いし、静かだし、住みやすいです。
このまちはえきもちかいし、しずかだし、すみやすいです。
Khu này vừa gần ga lại yên tĩnh nên dễ sống.
この町は静かし、きれいだし、住みやすいです。
この町は静かだし、きれいだし、住みやすいです。
Tính từ đuôi な và danh từ cần だ trước し.
この店は安いから、おいしいから、よく来ます。
この店は安いし、おいしいし、よく来ます。
Người học hay lặp から để liệt kê nhiều lý do; liệt kê lý do cùng chiều thì dùng ~し、~し.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!