S。+ それに/それで/それなら + S。
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
それに/それで/それなら
Giải thích
Ba liên từ đứng đầu câu sau, nối với câu trước. それに = "thêm nữa, hơn nữa": bổ sung một ý cùng chiều với ý trước (khen thì thêm khen, chê thì thêm chê). それで = "vì vậy, cho nên": câu sau là kết quả tự nhiên của câu trước; vế sau thường là sự việc đã xảy ra, KHÔNG dùng với ý chí, mời rủ, mệnh lệnh (những trường hợp đó dùng だから). それなら = "nếu vậy thì": dùng khi đáp lại lời người kia vừa nói, đưa ra đề nghị hay nhận xét dựa trên thông tin đó; văn nói thân mật hay rút gọn thành じゃあ / なら. Cả ba đều đứng đầu câu, sau có thể có dấu phẩy 「、」.
この店は安いです。それに、おいしいです。
このみせはやすいです。それに、おいしいです。
Quán này rẻ. Hơn nữa lại ngon.
この店は安いです。それに、おいしいです。
このみせはやすいです。それに、おいしいです。
Quán này rẻ. Hơn nữa lại ngon.
昨日は熱がありました。それで、学校を休みました。
きのうはねつがありました。それで、がっこうをやすみました。
Hôm qua tôi bị sốt. Vì vậy tôi đã nghỉ học.
「頭が痛いんです。」「それなら、早く帰ったほうがいいですよ。」
「あたまがいたいんです。」「それなら、はやくかえったほうがいいですよ。」
"Tôi bị đau đầu." "Nếu vậy thì anh nên về sớm đi."
雨が降っています。それで、傘を持って行きましょう。
雨が降っています。だから、傘を持って行きましょう。
Sau それで không dùng câu mời rủ, ý chí hay mệnh lệnh; muốn nói "vì vậy hãy…" thì dùng だから.
この部屋は広いです。それに、高いです。
この部屋は広いです。でも、高いです。
それに chỉ thêm ý cùng chiều; "rộng" (ưu điểm) và "đắt" (nhược điểm) ngược chiều nên phải dùng でも.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!