学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Liên từ/S。+ それに/それで/それなら + S。Plain + しVた/N の + とおりに / N + どおりに
S。+ それに
N4 · Sơ cấpLiên từ3 ví dụĐọc 2 phút

S。+ それに/それで/それなら + S。

Liên từ đầu câu: それに / それで / それなら

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

S。+ それに/それで/それなら+S。Cấu trúc

それに/それで/それなら

Giải thích

Ba liên từ đứng đầu câu sau, nối với câu trước. それに = "thêm nữa, hơn nữa": bổ sung một ý cùng chiều với ý trước (khen thì thêm khen, chê thì thêm chê). それで = "vì vậy, cho nên": câu sau là kết quả tự nhiên của câu trước; vế sau thường là sự việc đã xảy ra, KHÔNG dùng với ý chí, mời rủ, mệnh lệnh (những trường hợp đó dùng だから). それなら = "nếu vậy thì": dùng khi đáp lại lời người kia vừa nói, đưa ra đề nghị hay nhận xét dựa trên thông tin đó; văn nói thân mật hay rút gọn thành じゃあ / なら. Cả ba đều đứng đầu câu, sau có thể có dấu phẩy 「、」.

この店は安いです。それに、おいしいです。

このみせはやすいです。それに、おいしいです。

Quán này rẻ. Hơn nữa lại ngon.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    この店は安いです。それに、おいしいです。

    このみせはやすいです。それに、おいしいです。

    Quán này rẻ. Hơn nữa lại ngon.

  2. 2

    昨日は熱がありました。それで、学校を休みました。

    きのうはねつがありました。それで、がっこうをやすみました。

    Hôm qua tôi bị sốt. Vì vậy tôi đã nghỉ học.

  3. 3

    「頭が痛いんです。」「それなら、早く帰ったほうがいいですよ。」

    「あたまがいたいんです。」「それなら、はやくかえったほうがいいですよ。」

    "Tôi bị đau đầu." "Nếu vậy thì anh nên về sớm đi."

3

Lỗi thường gặp

  • 雨が降っています。それで、傘を持って行きましょう。

    雨が降っています。だから、傘を持って行きましょう。

    Sau それで không dùng câu mời rủ, ý chí hay mệnh lệnh; muốn nói "vì vậy hãy…" thì dùng だから.

  • この部屋は広いです。それに、高いです。

    この部屋は広いです。でも、高いです。

    それに chỉ thêm ý cùng chiều; "rộng" (ưu điểm) và "đắt" (nhược điểm) ngược chiều nên phải dùng でも.

TrướcPlain + しTiếpVた/N の + とおりに / N + どおりに

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!